Điều lệ Hội Nghề cá Việt Nam

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hội Nghề cá Việt Nam 

ĐIỀU LỆ

Nhiệm kỳ II (2007 - 2012)

____

      Căn cứ định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển của ngành năm 2010 và 2020, các quy định của Nhà nước về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội, trên cơ sở kinh nghiệm và bài học từ thực tiễn rút ra được trong nhiệm kỳ 2001 - 2006 của Hội, Điều lệ Hội nghề cá Việt Nam được bổ sung sửa đổi một số điểm, toàn văn như sau:

 

Chương I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1.Tên gọi

 Hội lấy tên là:                      Hội nghề cá Việt Nam

 Hội có tên tiếng Anh là:      Vietnam fisheries Society

 Tên viết tắt là:                     VINAFIS

 

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội

Hội nghề cá Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của những cá nhân, tổ chức của Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến tiêu thụ và hậu cần dịch vụ nghề cá.

Mục đích của Hội:

Tập hợp những cá nhân và tổ chức thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến tiêu thụ và hậu cần dịch vụ nghề cá nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nâng cao giá trị sản phẩm hàng hoá; phòng tránh thiên tai, ngăn ngừa dịch bệnh; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường; đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên; góp phần đưa nghề cá cả nước phát triển theo hướng ổn định, bền vững, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người làm nghề cá.

 

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của hội

Tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Mọi hội viên đều bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi.

 

 Điều 4. Phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý của Hội

 1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, theo pháp luật Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về Hội và các quy định của Điều lệ này .

 2. Hội được sự bảo trợ và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Thủy sản.

 3. Hội là thành viên chính thức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam .

4. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

5. Trụ sở chính của Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội, có Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Khánh Hoà và Thành phố Cần Thơ hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác theo quy định của pháp luật .

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội

1. Tuyên truyền, phổ biến cho hội viên hiểu và thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển nghề cá theo hướng bền vững. Giáo dục nâng cao ý thức quản lý cộng đồng cho hội viên trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường; phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trên biển, ngăn ngừa dịch bệnh, tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm thuỷ sản, bảo vệ an ninh quốc phòng miền biển .

 2. Hình thành, phát triển các hình thức liên kết, hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ nghề cá, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và hiệu quả kinh tế cho hội viên.

3. Tổ chức khuyến ngư tự nguyện, phối hợp với các tổ chức khuyến ngư Nhà nước và các đơn vị có liên quan phổ biến và chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ, tập huấn kỹ thuật và đào tạo nghề cho hội viên; thực hiện các dịch vụ tư vấn, thông tin thị trường vừa phục vụ sản xuất kinh doanh của hội viên vừa tạo kinh phí cho Hội .

 4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên. Thay mặt hội viên kiến nghị với Đảng và Nhà nước về những vấn đề liên quan đến sự phát triển các lĩnh vực hoạt động của ngành .

 5. Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế, thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế.

 6. Thực hiện việc quản lý tổ chức và hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 

 

Điều 6. Quyền của Hội

1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội, xây dựng tổ chức các cấp Hội và phát triển hội viên .

2.Tổ chức, phối hợp hoạt động với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện các nhiệm vụ của Hội phục vụ lợi ích của hội viên .

3. Phổ biến, huấn luyện, đào tạo kiến thức và tay nghề cho hội viên; cung cấp thông tin khoa học - kỹ thuật - công nghệ - thị trường cần thiết cho hội viên.

Tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân.

4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội, kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên.

5. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Hội để tự trang trải về tài chính.

Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

6. Đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội .

Được gia nhập làm hội viên của các Hội quốc tế và khu vực có liên quan theo quy định của pháp luật.

Chương III

 HỘI VIÊN

Điều 7. Hội viên     

1. Hội viên của Hội là những cá nhân và tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến tiêu thụ và dịch vụ hậu cần nghề cá, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Ban chấp hành Trung ương Hội công nhận.

a. Hội viên chính thức: là những cá nhân và tổ chức của Việt Nam trực tiếp làm nghề khai thác, nuôi trồng, chế biến tiêu thụ, dịch vụ hậu cần nghề cá; những người làm công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo và quản lý nghề cá hoặc công tác có liên quan đến nghề cá tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội, đóng tiền gia nhập Hội và hội phí đều được công nhận là hội viên chính thức của Hội.

b. Hội viên danh dự: Những công dân và tổ chức của Việt Nam có công lao đối với sự nghiệp phát triển nghề cá Việt Nam nói chung và Hội nghề cá Việt Nam nói riêng được Hội mời làm hội viên danh dự.

Những đơn vị hội viên tập thể được cử người đại diện của mình tham gia hội. Người đại diện phải có đủ thẩm quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó. Khi thay đổi người đại diện, đơn vị hội viên tập thể phải báo cáo bằng văn bản cho Ban chấp hành Hội biết và cử người đại diện khác thay thế.

 

Điều 8. Thủ tục gia nhập Hội

Các cá nhân và các tổ chức nêu tại Điều 7, muốn gia nhập Hội phải làm đơn xin gia nhập Hội (theo mẫu quy định).

 

Điều 9. Thủ tục chấm dứt tư cách hội viên

1. Hội viên (cá nhân, hội viên tập thể) muốn tự nguyện xin ra khỏi Hội phải làm đơn gửi cho Ban Chấp hành Hội. Quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Chấp hành thông báo chấp nhận .

2. Hội viên cá nhân bị tước quyền công dân thì đương nhiên xoá tên khỏi danh sách hội viên .

3. Hội viên bị khai trừ trong các trường hợp :

- Làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích của Hội .

- Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ và các quy định của Hội .

- Không đóng hội phí 01 năm.

4. Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 số Uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hội ký. 

 

Điều 10.Nghĩa vụ của hội viên

1. Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ của Hội, Nghị quyết của đại hội và các quy định khác của Hội. Thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nghề cá.

2. Tích cực sản xuất kinh doanh và công tác, cùng nhau trao đổi kinh nghiệm sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao.

3. Đoàn kết, hợp tác giữa các hội viên, giữa hội viên với nông, ngư dân, phát triển hội viên mới góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh.

4. Tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt của Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ được Hội giao.

5. Đóng lệ phí gia nhập Hội và hội phí đầy đủ, đúng hạn quy định.

 

Điều 11. Quyền lợi của hội viên

- Được cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình sản xuất, kinh doanh, thị trường, khoa học kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan .

- Được cung cấp các dịch vụ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật; được tư vấn và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới; được tham quan học tập kinh nghiệm ở trong và ngoài nước .

- Được hưởng sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước do Hội vận động theo quy định của pháp luật.

- Thông qua Hội, hội viên được quyền đề xuất, kiến nghị các vấn đề của cá nhân, đơn vị đến các cơ quan Nhà nước và các tổ chức có liên quan.

- Được biểu quyết các vấn đề của Hội; được quyền ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban chấp hành và các tổ chức, chức vụ khác của Hội; có quyền thảo luận, chất vấn, phê bình các công việc của Hội .

- Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và trong công tác Hội .

Hội viên danh dự và hội viên liên kết được hưởng các quyền như hội viên chính thức trừ các quyền ứng cử , bầu cử và biểu quyết. 

 

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HỘI

Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm, và làm việc theo nguyên tắc dân chủ, quyết định theo đa số.

Điều 12Tổ chức của Hội gồm:

- Ở Trung ương: Hội Nghề cá Việt Nam.

- Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), nếu có điều kiện thì thành lập Hội Nghề cá tỉnh. Việc thành lập do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật, nếu tự nguyện xin gia nhập Hội Nghề cá Việt Nam, có đơn xin gia nhập thì được công nhận là hội thành viên.

Các Hội thành viên hoạt động theo điều lệ của mình, tuân thủ điều lệ của Hội Trung ương và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Hội Trung ương.

- Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện), nếu có điều kiện thì thành lập Hội Nghề cá huyện. Việc thành lập do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

- Ở cơ sở: Đối với nghề nuôi trồng thuỷ sản, nếu có từ 5 hội viên trở lên thì thành lập chi hội theo đối tượng nuôi (tôm, cá, thuỷ đặc sản), theo chuyên ngành dịch vụ (giống, thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản). Đối với nghề khai thác thuỷ sản có từ 3 tàu đánh cá trở lên thì thành lập chi hội theo thuyền nghề, đối tượng đánh bắt, loại hình dịch vụ.

Các Hiệp hội nghề cá chuyên ngành nếu được thành lập và tự nguyên xin gia nhập hội thì được hội công nhận là hội thành viên.

 

Điều 13.Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là đại hội đại biểu toàn quốc, đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần.

2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

- Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua và quyết định chương trình hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tới .

- Thảo luận và thông qua báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và Ban kiểm tra .

- Thông qua báo cáo tài chính của Hội trong nhiệm kỳ qua và kế hoạch tài chính của Hội trong nhiệm kỳ tới .

- Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ và đổi tên Hội (nếu có).

- Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội có thể triệu tập Đại hội đại biểu bất thường (đại hội bất thường) để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội theo đề nghị của 2/3 Uỷ viên Ban Chấp hành hoặc trên 50% số hội viên yêu cầu.

4. Các Nghị quyết của Đại hội được biểu quyết thông qua bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do đại hội quyết định và theo nguyên tắc đa số.

 

Điều 14. Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.

2. Ban chấp hành họp thường kỳ 01 năm một lần và có thể họp bất thường khi có trên 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ yêu cầu. Các kỳ họp Ban chấp hành Hội được coi là hợp lệ khi có mặt quá bán tổng số uỷ viên Ban Chấp hành.

3. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Điều hành hoạt động của Hội theo các nghị quyết của Đại hội .

- Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm và tổ chức thực hiện, thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành cho các cấp Hội.

- Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm.

- Xây dựng các quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Tổ chức - Kiểm tra .

- Quyết định thành lập các tổ chức thuộc hội theo quy định của pháp luật. Quy định tổ chức và hoạt động của Văn phòng Trung ương Hội, các Ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc; quy định nguyên tắc, chế độ sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hội.

- Bầu Ban Thường vụ và các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký. Bầu bổ sung và miễn nhiệm uỷ viên Ban Chấp hành. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành được bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm không quá 1/3 tổng số Uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại hội bầu ra.

- Cử Chánh Văn phòng Trung ương Hội, Trưởng các Văn phòng đại diện, Trưởng các Ban chuyên môn; Trưởng các đơn vị trực thuộc Trung ương Hội

- Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự trình Đại hội.

- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường, hội nghị đại biểu hàng năm (nếu có) .

 

Điều 15Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số uỷ viên. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định.

2. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành thông qua.

4. Ban Thường vụ họp 6 tháng một lần.

 

Điều 16Thường trực Trung ương Hội

Thường trực Trung ương Hội gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và Trưởng một số Ban chuyên môn

1. Chủ tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm:

- Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật .

- Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, các quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

- Chủ trì cuộc họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội.

- Bổ nhiệm nhân sự Văn phòng, các Ban chuyên môn và các tổ chức khác do Hội thành lập.

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ trách từng lĩnh vực. Giúp việc cho Chủ tịch có một Phó Chủ tịch thường trực chỉ đạo giải quyết các công việc hàng ngày của Hội.

3. Ban Thư ký gồm có Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký và bộ phận chuyên viên (hoạt động chuyên nghiệp) có nhiệm vụ giúp Lãnh đạo Hội thực thi các hoạt động của Hội, tổ chức và thực hiện các chương trình, dự án trong và ngoài nước, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Hội. 

 

Điều 17Văn phòng Trung ương Hội

- Văn phòng Trung ương Hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành quy định. Văn phòng Trung ương Hội do Tổng thư ký hoặc Phó Tổng thư ký trực tiếp điều hành hoạt động.

 

Điều 18. Văn phòng đại diện Hội ở các khu vực:

Văn phòng đại diện Hội ở các khu vực thay mặt Hội thực thi các công việc của Hội ở khu vực. Văn phòng đại diện Hội ở khu vực hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội quy định. 

 

Điều 19Các tổ chức khác trực thuộc Hội

Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ khoa học kỹ thuật và kinh doanh (Trung tâm, Công ty, thông tin, báo chí,…) được tổ chức và hoạt động theo pháp luật hiện hành, tuân thủ các quy chế của Hội, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và nghĩa vụ đóng góp cho quỹ Trung ương Hội.

 

Điều 20Ban Tổ chức - Kiểm tra

1. Ban Tổ chức - Kiểm tra do Ban chấp hành trực tiếp bầu ra. Số lượng uỷ viên Ban Tổ chức - Kiểm tra do Ban chấp hành quyết định. Ban Tổ chức - Kiểm tra gồm một số Uỷ viên Ban Chấp hành và một số là hội viên.

2. Ban Tổ chức - Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành quy định.

 

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 21. Nguồn thu của Hội

1. Các khoản thu của Hội bao gồm:

- Tiền gia nhập Hội và hội phí của Hội viên .

- Các khoản thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (tư vấn, thẩm định và phản biện, hội chợ, triển lãm, quảng cáo,…) của Hội .

- Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu khác.

2. Các khoản chi của Hội bao gồm:

- Lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, các hoạt động Văn phòng Trung ương Hội và các Văn phòng đại diện.

- Xây dựng, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện.

- Sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện.

- Hoạt động thông tin tuyên truyền, hội chợ, triển lãm, quảng cáo .

- Các khoản chi hợp lý khác.

 

Điều 22Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định việc quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Hội phù hợp với quy định của Nhà nước và điều kiện cụ thể của Hội.

2. Các khoản chi của Hội phải đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.

3. Ban Tổ chức - Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai trong các kỳ Đại hội hoặc Hội nghị Ban Chấp hành.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23Khen thưởng

Hội viên, cán bộ các cấp Hội có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, trong xây dựng phát triển Hội, được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.

Điều 24Kỷ luật

Hội viên, cán bộ Hội vi phạm nghiêm trọng điều lệ Hội, làm ảnh hưởng lớn đến thể diện và uy tín của Hội, bỏ sinh hoạt nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí một năm, sẽ tuỳ theo mức độ vi phạm mà phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội .

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ phải được Đại hội đại biểu toàn quốc Hội nghề cá Việt Nam nhất trí kiến nghị và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

Điều 26. Bản điều lệ này gồm 7 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II Hội nghề cá Việt Nam họp tại Hà Nội ngày 5 và 6 tháng 01 năm 2007 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt./. 

Các đơn vị tài trợ

CÔNG TY TNHH UNI - PRESIDENT VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH UNI - PRESIDENT VIỆT NAM

Số 16-18, Đường ĐT 743, KCN Sóng Thần II Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

CTY TNHH NUTRECO INTERNATIONAL VIETNAM

CTY TNHH NUTRECO INTERNATIONAL VIETNAM

Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Cổ Phần Thủy sản Việt Úc

Công ty Cổ Phần Thủy sản Việt Úc

Km1595, QL1A, xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DƯƠNG HÙNG

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DƯƠNG HÙNG

Ấp Bình Điền, Xã Long Điền Tây, H. Đông Hải

Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản

Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản

Số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, TP Hà Nội

CÔNG TY TNHH GROBEST INDUSTRIAL VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH GROBEST INDUSTRIAL VIỆT NAM

Số 9 - Đường 3A - KCN Biên Hoà 2 - TP. Biên Hoà - Đồng Nai

Công ty TNHH Khoa Kỹ Sinh Vật Thăng Long

Công ty TNHH Khoa Kỹ Sinh Vật Thăng Long

Lô A 5, Đức Hoà 1, Đức Hòa, Long An

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P. VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P. VIỆT NAM

KCN Bàu Xéo, xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, Đồng Nai

Tạp chí Thủy sản Việt Nam

Tạp chí Thủy sản Việt Nam

Phòng 303, tầng 3, nhà A7, số 10 Nguyễn Công Hoan, quận Ba Đình

Trung tâm Khuyến nông quốc gia

Trung tâm Khuyến nông quốc gia

Tầng 6-9, số 16 - Thụy Khuê - Tây Hồ - Hà Nội